Starlight Cruise

Lamvisaonline.com không phải là cơ quan được ủy quyền của Đại sứ quán hay của cơ quan nhà nước. Quý vị sẽ trả một khoản phí dịch vụ mà nếu làm trực tiếp với Đại sứ quán sẽ không mất khoản phí...

23/23
Đỗ Quang, Cầu Giấy, Hà Nội
P1508
Vincom Tower, - 72 Lê Thánh Tôn, - Q1, TP.HCM

Info@umovetravel.com

091 333 9339
0912 543 009

Theo quy định tại Nghị định số 34/2008/NĐ-CP của chính phủ về việc tuyển dụng và quản lý người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải có giấy phép lao động, trừ các trường hợp sau đây:

 

110_-quy-trinh-cap-gpld

 

  1. Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc với thời hạn dưới 03 (ba) tháng;
  2. Người nước ngoài là thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
  3. Người nước ngoài là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
  4. Người nước ngoài là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần;
  5. đ) Người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện chào bán dịch vụ;
  6. Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc để xử lý các trường hợp khẩn cấp như: những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được có thời gian trên 03 (ba) tháng thì hết 03 (ba) tháng làm việc tại Việt Nam, người nước ngoài phải làm thủ tục đăng ký cấp giấy phép lao động theo quy định tại Nghị định này;
  7. Luật sư nước ngoài đã được Bộ Tư pháp cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

Đối với các trường hợp có yêu cầu giấy phép lao động, người sử dụng lao động cần chuẩn bị hồ sơ trước ngày người lao động bắt đầu làm việc tại Việt Nam ít nhất 20 ngày để nộp cho Sở lao động thương binh xã hội nơi người lao động thường xuyên làm việc, hoặc tại nơi cơ quan sử dụng lao động đăng kí trụ sở.

 

22_0

 

Thủ tục cần chuẩn bị dành cho người xin cấp giấy phép lao động như sau:

  1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động, đối tác phía Việt Nam hoặc đại diện của tổ chức phi chính phủ nước ngoài theo mẫu quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
  2. Đối với người nước ngoài tuyển dụng theo hình thức hợp đồng lao động thì phải có các giấy tờ quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e khoản 2 Điều 4 của Nghị định 34/2008/NĐ-CP.
  3. Đối với người nước ngoài di chuyển nội bộ doanh nghiệp thì phải có các giấy tờ quy định tại điểm b, c, d, đ, e khoản 2 Điều 4 của Nghị định này và kèm theo văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người nước ngoài sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam.
  4. Đối với người nước ngoài quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 1 của Nghị định này thì phải có các giấy tờ quy định tại điểm b, c, d, đ, e khoản 2 Điều 4 của Nghị định này và kèm theo hợp đồng ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài.
  5. Đối với người nước ngoài quy định tại điểm e khoản 1 Điều 1 của Nghị định này thì phải có các giấy tờ theo quy định tại điểm b, c, d, đ, e khoản 2 Điều 4 của Nghị định này và giấy chứng nhận tổ chức phi chính phủ nước ngoài được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Tham khảo thêm Quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam tại: http://lamvisaonline.com/visa/thu-tuc-cap-giay-phep-lao-dong-cho-nguoi-nuoc-ngoai/

Thời hạn của giấy phép lao động: theo thời hạn của hợp đồng lao động hoặc các văn bản thỏa thuận thời hạn lao động. Không quá 36 tháng.

Thời gian xét duyệt hồ sơ: không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, trong trường hợp Sở lao động thương binh và xã hội không cấp giấy phép, sẽ có văn bản trả lời kèm theo lý do cụ thể.